Carbide Burr Shape K (Taper Pointed End): Vát sắc & sửa góc

Dao mài hợp kim countersink 90 độ chuyên gia công tạo hình dạng cung tròn và vát mép lỗ 90°.

Mô tả

Carbide Burr Shape K (Taper Pointed End): Vát sắc & sửa góc

Shape K là taper kết thúc bằng đầu nhọn cho phép tạo vát sắc, chamfer góc trong và sửa lỗi cạnh tập trung. Bài viết giúp bạn xác định khi nào ưu tiên K thay vì J (taper radius) hoặc L (cone 60°).

  • Dành cho: Chamfer sắc, sửa cạnh / góc trong, làm sắc mép.
  • Kết quả: Tránh dùng J khi cần sắc rõ & tránh L khi không cần góc chuẩn 60°.
  • Giới hạn dữ liệu: Không góc chuẩn; không % cải thiện.

Kiểm soát rung

Đầu nhọn diện tiếp xúc nhỏ – rung hoặc ăn sâu nếu ép lực. Giữ lực nhẹ, tăng tiến đều.

1. Shape K là gì?

Shape K (taper pointed) có thân thuôn hội tụ đến điểm nhọn. Hình học này tập trung lực vào vùng nhỏ tạo vát sắc và sửa chính xác các khuyết cạnh / góc. Khác Shape J (đầu bo) làm mềm mép.

Carbide Burr Type K - BG (official)
Carbide Burr Shape K (Taper Pointed End) – Ảnh sản phẩm.


⬇️Tải tài liệu Carbide Burr (PDF)

2. Kích thước (Metric & Inch)

Bảng kích thước Type K - hệ Metric (official)
Kích thước Shape K – hệ Metric.
Bảng kích thước Type K - hệ Inch (official)
Kích thước Shape K – hệ Inch.

3. Hình học đầu nhọn & độ hội tụ

Góc taper + điểm nhọn cho phép “chạm” sâu vào góc trong hẹp nơi côn 60° (L) không lọt. Tuy nhiên vì diện tiếp xúc nhỏ, áp lực đơn vị cao; cần kiểm soát để tránh rãnh.

Vát sắc nhanh

Tạo mép rõ ràng.

Tiếp cận góc

Chạm vùng hẹp sâu.

4. Ứng dụng vát sắc / sửa góc

Tình huống Mục tiêu Lưu ý thao tác
Vát sắc mép ngoài Chamfer rõ Quét đều, tránh dừng
Góc trong cần mở nhẹ Xóa sắc / bavia Lực nhẹ tiến dần
Sửa cạnh sứt Tái định dạng sắc Chạm ngắn nhiều lần
Chuẩn bị hàn Tạo mép chamfer Không ăn quá sâu

5. Khi KHÔNG nên dùng

  • Cần bo mềm – dùng Shape J.
  • Cần góc chuẩn ổn định (60° hoặc 90°) – dùng L hoặc M.
  • Cần vát diện lớn mượt – dùng cone chuyên góc (L/M).

6. So với Shape J / L

Tiêu chí Shape K (Point) Shape J (Radius) Shape L (Cone 60°)
Vát sắc Rất tốt Trung bình Tốt (góc cố định)
Bo mềm Kém Rất tốt Hạn chế
Góc chuẩn Không Không Có (60°)
Tiếp cận góc trong Tốt Trung bình Hạn chế (côn rộng)
Nguy cơ rãnh Cao Thấp Thấp

Shape J cho bo mềm; Shape L khi cần góc 60° chuẩn; K ưu tiên khi cần chamfer sắc & sửa cạnh.

7. FAQ

  • Khi nào dùng Shape K?

    Khi cần tạo vát sắc rõ hoặc sửa góc trong hẹp.

  • Khác Shape J?

    K nhọn sắc; J bo radius mềm.

  • Có gây rung hơn?

    Có thể – diện tiếp xúc nhỏ; giảm lực & giữ tốc.

  • Pattern đề xuất?

    Single / Double tùy vật liệu; Aluminium cho nhôm.

Gửi góc & vật liệu → gợi ý pattern

Mô tả loại cạnh/góc, độ sắc mong muốn & vật liệu. Đội kỹ thuật phản hồi dùng K hay chuyển sang J/L.

Gửi yêu cầu vát sắc

Phân vân K hay J? Liên hệ kỹ thuật

Đội ngũ kỹ thuật AN MI TOOLS hỗ trợ tư vấn và bảo dưỡng dụng cụ
AN MI TOOLS đồng hành cùng xưởng từ tư vấn lựa chọn đến bảo dưỡng dụng cụ.

Tập trung vào cách chọn theo hình học và thao tác. Cần góc/dung sai chuẩn? Hãy tham chiếu catalogue hoặc liên hệ kỹ thuật.